Tất cả danh mục
    Filters
    Ngôn ngữ
    Tìm kiếm
    RSS

    Blogs

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NỒI CƠM NỘI ĐỊA
    0 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NỒI CƠM NỘI ĐỊA

     HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NỒI CƠM NỘI ĐỊA        

     Để có những bữa ăn ngon và bát cơm dẻo thơm mà không mất nhiều thời gian cho việc nấu nướng thì chiếc nồi cơm Nhật đã trở thành “trợ thủ” đắc lực của các bà nội trợ. Bên cạnh chức năng nấu cơm, bạn còn có thể dùng chiếc nồi này để hâp đồ ăn, nấu cháo, nấu các món hầm…rất tiện dụng. Chỉ cần thực hiện các thao tác dưới đây, bạn sẽ có một bữa ăn ngon cho cả gia đình với chế độ nấu đa năng của nồi cơm điện Nhật.

     

    炊飯 – Bắt đầu nấu ( start)

    メニュー – menu (chỉnh chế độ)

    取消 – hủy bỏ (tắt)

    保温 – giữ nhiệt ( ủ)

    予約 – hẹn giờ

    時 – giờ

    分 – phút

     

    Các chế độ nấu :

    白米 – nấu cơm thường ( gạo trắng )

    おかゆ – Cháo

    おこわ – Nấu cớm với đậu đỏ

    すしめし- SuShi

    早炊き – Nấu nhanh

    玄米 – Nấu gạo lức

    発芽玄米 – Nấu gạo lức đã nảy mầm

    おこげ – Scorched gạo

    炊き込み – nấu chín

    調理 – nấu ăn

    圧力 : áp xuất

    リセット : Reset

     

    0 HƯỚNG DẪN CÁCH NẠP GAS TỦ LẠNH NỘI ĐỊA NHẬT

    HƯỚNG DẪN CÁCH NẠP GAS CHO TỦ LẠNH NỘI ĐỊA NHẬT

    Bí quyết về điện lạnh

    Cách nạp gas choHƯỚNG DẪN CÁCH NẠP GAS CHO TỦ LẠNH NỘI ĐỊA NHẬT

     

    Cách nạp gas cho tủ lạnh nội địa nhật thế nào là đúng cách ? Đây là câu hỏi mà rất nhiều người trong quá trình sử dụng tủ lạnh đều mong muốn được chia sẻ.

    Tủ lạnh nội địa nhật là một thiết bị điện lạnh không thể thiếu trong mỗi gia đình hiện đại ngày nay. Vai trò của nó không ai có thể phủ nhận. Để có thể bảo quản thực phẩm hàng ngày một cách tốt nhất phục vụ cho bữa ăn hàng ngày thì tủ lạnh đã trở nên rất quan trọng trong mọi gia đình.

     

    Khi tủ lạnh nội địa nhật gặp phải vấn đề hết gas thì chúng ta phải xử lý như thế nào? Đây thực sự là vấn đề cho mọi người. Do đó hôm nay Dienmaynhatban.vn sẽ chia sẻ với các bạn hướng dẫn cách nạp gas cho tủ lạnh nội địa nhật để các bạn xử lý khi gặp vấn đề về cách nạp gas cho tủ lạnh nội địa nhật. Ngoài ra để có thể được hỗ trợ tốt hơn các bạn có thể đến Trung tâm Dienmaynhatban.vn. Tại đây các chuyên gia kỹ thuật về điện lạnh sẽ tư vấn cho các bạn cách sử dụng cũng như khắc phục một số vấn đề thường gặp đối với các thiết bị điện lạnh. Bên cạnh đó bạn sẽ được tư vấn miễn phí để có thể lựa chọn cho gia định mình các đồ gia dụng tốt nhất tại Đức Tín như: : máy giặt nội địa nhậtđiều hòa nội địa nhật, tủ lạnh nội địa nhật…

    Hướng dẫn cách nạp gas cho tủ lạnh nội địa nhật

    Chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về các loại gas dùng cho tủ lạnh và quy trình nạp gas cho tủ lạnh.

    CÁC LOẠI GA DÙNG CHO TỦ LẠNH NỘI ĐỊA NHẬT

    Trên thị trường gas hiện nay các bạn có thể thấy có rất nhiều loại gas cho các loại tủ lạnh khác nhau. Sau đây là môt số loại gas chúng ta thường hay gặp.

    Gas 12 ( R12 ) : có trị số nén là 88-90 Psi ở nhiệt độ 30*C

    Gas 12 được dùng phổ biến nhất trong các loại tủ lạnh đời cũ. Tính chất hoá học có Toxic (độc) nhẹ. Do tính chất độc hại và gây nguy hiểm cho tầng Ozon nên hiện nay đã có nhiều loại Gas thay thế cho R12 như : R134a, Mr.86, Mr.88

    Gas 134a (R134a) : là loại Gas thay thế cho R12. Cho nên có trị số nén tương đương ~ 90Psi at 30*C

    Hiện nay Gas 134a được sử dụng phổ biến cho nhiều loại tủ lạnh nội địa nhật

     

    Gas 404 (R404): dùng trong tủ đông. Gas 404 được thiết kế dành riêng áp dụng cho nhu cầu làm đông ở nhiệt độ âm sâu hơn thiết bị đông xài R12 và R134a.

    Gas R600 : Hầu như Gas R600 được sử dụng trong tủ lạnh dòng cao cấp hiện nay. Được ứng dụng trong các tủ lạnh loại Inverter, đem lại hiểu quả giữ lạnh lâu hơn, tiết kiệm điện hơn so với dòng Gas cũ trước đó là R12 và R134a và được người sử dụng lựa chọn hàng đầu.

    QUY TRÌNH NẠP GAS CHO TỦ LẠNH NỘI ĐỊA NHẬT

    Tủ lạnh nội địa nhật là thiết bị sử dụng gas để làm lạnh. Sau một thời gian làm việc tủ lạnh có thể sẽ bị giảm một lượng gas đáng kể ảnh hưởng tới quá trình làm lạnh. Do đó cần phải nạp gas cho tủ lạnh để có thể hoạt động trở lại bình thường.

    QUY TRÌNH NẠP GAS:

    Phải sử dụng gas cùng loại với gas tủ lạnh đang sử dụng.

    Sau đó thay vị trí của máy hút bằng chai gas (đối với sơ đồ 2 dây) rồi thoát khí cho dây đồng hồ. Mở van đồng hồ và từ từ mở van chai gas để cho ga đi vào trong hệ thống. Theo dõi đến khi áp suất đạt 35 ~ 40PSI thì dừng lại, tạm thời đóng van chai ga.

    Sau đó khởi động tủ lạnh cho máy nén chạy, tiếp tục nạp gas cho đến khi đủ.

    KHI NÀO BIẾT ĐÃ NẠP GAS ĐỦ CHO TỦ LẠNH

    Hãy dùng cân kiểm tra khối lượng gas đã nạp theo chỉ định.

    Sau đó sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ và so sánh với các tủ lạnh tốt cùng loại. Tiếp theo so sánh giá trị áp suất hút, dòng điện với giá trị định mức hoặc với các tủ tốt cùng loại.

    Dàn lạnh bám tuyết đều, dàn ngưng nóng đều. Để ý nhiệt độ máy nén thông thường nhiệt độ đỉnh máy nén vào khoảng 70 – 80 độ C khi máy hoạt động ổn định.

    Trên đây là một số hướng dẫn cách nạp gas cho tủ lạnh nội địa nhật. Khi nắm chắc các hướng dẫn cách nạp gas cho tủ lạnh nội địa nhật, các bạn sẽ có thể phát hiện cũng như xử lý kịp thời sự cố về gas của tủ lạnh. Để có thêm kiến thức về sử dụng tủ lạnh nội địa nhật hay các thiết bị điện lạnh khác như: điều hòa nội địa nhật, máy giặt nội địa nhật… hãy đến với Trung tâm Dienmaynhatban. Dienmaynhatban cam kết mang đến cho khách hàng của mình những lợi ích thiết thực nhất cùng với quyền lợi tối đa cho người tiêu dùng khi mua các sản phẩm điện lạnh chất lượng cao tại Dienmaynhatban

    Tu lanh noi dia nhat  thế nào là đúng cách ? Đây là câu hỏi mà rất nhiều người trong quá trình sử dụng tủ lạnh đều mong muốn được chia sẻ.

    Tu lanh noi dia nhat là một thiết bị điện lạnh không thể thiếu trong mỗi gia đình hiện đại ngày nay. Vai trò của nó không ai có thể phủ nhận. Để có thể bảo quản thực phẩm hàng ngày một cách tốt nhất phục vụ cho bữa ăn hàng ngày thì tủ lạnh đã trở nên rất quan trọng trong mọi gia đình.

     

    Khi tủ lạnh nội địa nhật gặp phải vấn đề hết gas thì chúng ta phải xử lý như thế nào? Đây thực sự là vấn đề cho mọi người. Do đó hôm nay Dienmaynhatban sẽ chia sẻ với các bạn hướng dẫn cách nạp gas cho tủ lạnh nội địa nhật để các bạn xử lý khi gặp vấn đề về cách nạp gas cho tủ lạnh nội địa nhật. Ngoài ra để có thể được hỗ trợ tốt hơn các bạn có thể đến Trung tâm Dienmaynhatban. Tại đây các chuyên gia kỹ thuật về điện lạnh sẽ tư vấn cho các bạn cách sử dụng cũng như khắc phục một số vấn đề thường gặp đối với các thiết bị điện lạnh. Bên cạnh đó bạn sẽ được tư vấn miễn phí để có thể lựa chọn cho gia định mình các đồ gia dụng tốt nhất tại Dienmaynhatban như:, tủ lạnh nội địa nhật…

     

    Hướng dẫn cách nạp gas cho tủ lạnh nội địa nhật

    Chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về các loại gas dùng cho tủ lạnh và quy trình nạp gas cho tủ lạnh.

     

    CÁC LOẠI GA DÙNG CHO TỦ LẠNH NỘI ĐỊA NHẬT

    Trên thị trường gas hiện nay các bạn có thể thấy có rất nhiều loại gas cho các loại tủ lạnh khác nhau. Sau đây là môt số loại gas chúng ta thường hay gặp.

    Gas 12 ( R12 ) : có trị số nén là 88-90 Psi ở nhiệt độ 30*C

    Gas 12 được dùng phổ biến nhất trong các loại tủ lạnh đời cũ. Tính chất hoá học có Toxic (độc) nhẹ. Do tính chất độc hại và gây nguy hiểm cho tầng Ozon nên hiện nay đã có nhiều loại Gas thay thế cho R12 như : R134a, Mr.86, Mr.88

    Gas 134a (R134a) : là loại Gas thay thế cho R12. Cho nên có trị số nén tương đương ~ 90Psi at 30*C

    Hiện nay Gas 134a được sử dụng phổ biến cho nhiều loại tủ lạnh nội địa nhật

     

    Gas 404 (R404): dùng trong tủ đông. Gas 404 được thiết kế dành riêng áp dụng cho nhu cầu làm đông ở nhiệt độ âm sâu hơn thiết bị đông xài R12 và R134a.

    Gas R600 : Hầu như Gas R600 được sử dụng trong tủ lạnh dòng cao cấp hiện nay. Được ứng dụng trong các tủ lạnh loại Inverter, đem lại hiểu quả giữ lạnh lâu hơn, tiết kiệm điện hơn so với dòng Gas cũ trước đó là R12 và R134a và được người sử dụng lựa chọn hàng đầu.

    *Đặc tính.
    -Nguy cơ gây hại cho tầng o zon (ODP):=0
    -Nguy cơ gây nóng toàn cầu (GWP):=3
    -Dầu nhờn khuyên dùng :MO,AB,POE.
    -Tiêu chuẩn an toàn :đạt tiêu chuẩn A3 (theo tiêu chuẩn USA)

    *HDBQ:Bảo quản nơi khô giáo chánh ánh sáng trực tiếp.
    *cảnh báo an toàn :chánh tiếp xúc với da ,mắt ,nguồn nhiệt,nguồn điện
    * Lưu ý khi sử dụng.
    Gas lạnh R600a tuy có hiệu suất làm lạnh rất cao nhưng nó là khí dễ cháy vì vậy nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng .
     

     

    QUY TRÌNH NẠP GAS CHO TỦ LẠNH NỘI ĐỊA NHẬT

    Tủ lạnh nội địa nhật là thiết bị sử dụng gas để làm lạnh. Sau một thời gian làm việc tủ lạnh có thể sẽ bị giảm một lượng gas đáng kể ảnh hưởng tới quá trình làm lạnh. Do đó cần phải nạp gas cho tủ lạnh để có thể hoạt động trở lại bình thường.

    QUY TRÌNH NẠP GAS:

    Phải sử dụng gas cùng loại với gas tủ lạnh đang sử dụng.

    Sau đó thay vị trí của máy hút bằng chai gas (đối với sơ đồ 2 dây) rồi thoát khí cho dây đồng hồ. Mở van đồng hồ và từ từ mở van chai gas để cho ga đi vào trong hệ thống. Theo dõi đến khi áp suất đạt 35 ~ 40PSI thì dừng lại, tạm thời đóng van chai ga.

    Sau đó khởi động tủ lạnh cho máy nén chạy, tiếp tục nạp gas cho đến khi đủ.

    KHI NÀO BIẾT ĐÃ NẠP GAS ĐỦ CHO TỦ LẠNH

    Hãy dùng cân kiểm tra khối lượng gas đã nạp theo chỉ định.

    Sau đó sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ và so sánh với các tủ lạnh tốt cùng loại. Tiếp theo so sánh giá trị áp suất hút, dòng điện với giá trị định mức hoặc với các tủ tốt cùng loại.

    Dàn lạnh bám tuyết đều, dàn ngưng nóng đều. Để ý nhiệt độ máy nén thông thường nhiệt độ đỉnh máy nén vào khoảng 70 – 80 độ C khi máy hoạt động ổn định.

     Lưu ý: vì gas 600 có áp suất rất thấp nên đồng hồ áp suất có khi xuống 0 khi sạc gas.Cái quan trọng nhất vẫn là sạc theo trọng lượng ghi trên tem máy.

     

    Trị số cân cáp của gas 600 mình chưa tìm được tài liệu chính xác nhưng đã cân thực tế trên tủ zin thì trên dưới 300 PSI.Rất cao nhưng cũng dễ hiểu vì gas 600 quá nhẹ và áp suất thấp nên cân cáp phải lớn thì mới đạt áp suất cao được.Trường hợp cân cáp thấp thì tủ sẽ lạnh không được sâu.

    Tư vấn mua nồi cơm điện cao tần
    0 Tư vấn mua nồi cơm điện cao tần
     

    Nồi cơm điện cao tần là bước phát triển mới nhất trong công nghệ nấu cơm, nấu cơm ngon hơn hẳn nồi cơ. Các loại nồi cơm điện cao tần trên thị trường hiện nay phần lớn là hàng nội địa Nhật hoặc hàng Nhật xuất khẩu, cần lưu ý khi chọn mua để tránh mua nhằm hàng giả, hàng nhái. Làm thế nào để chọn mua nồi cơm điện cao tần Nhật Bản chất lượng? Cùng tìm hiểu trong bài viết sau nhé.

    Nồi cơm điện cao tần là gì

    Nồi cơm điện cao tần IH (có chữ IH trên thân nồi, viết tắt từ Induction Heating – công nghệ đốt nóng trong), hay còn gọi là nồi cơm điện từ, là loại nồi sử dụng công nghệ cảm ứng từ đun nấu không tiếp xúc, tức là làm nóng trực tiếp nồi cơm chứ không qua mâm nhiệt, tương tự như cơ chế hoạt động của bếp từ, giúp nấu cơm ngon và bảo toàn dưỡng chất trong gạo.

    Nồi cơm điện cao tần đã có mặt từ rất lâu tại Nhật Bản song vẫn còn khá mới mẻ tại Việt Nam.

    Nồi cơm điện cao tần thuộc dòng phân khúc cao cấp của nồi cơm điện Zojirushi
    Nồi cơm điện cao tần thuộc dòng phân khúc cao cấp 

    Nồi cơm điện cao tần Nhật Bản trên thị trường Việt có 2 nguồn là hàng nội địa Nhật và hàng Nhật xuất khẩu.

    Lợi ích của nồi cơm điện cao tần

    - Nấu cơm ngon, hạt cơm nở đều, dẻo và thơm mà không bể, nát.

    Cơm nấu bằng nồi cơm điện cao tần thơm ngon hơn hẳn nồi cơ
    Cơm nấu bằng nồi cơm điện cao tần thơm ngon hơn hẳn nồi cơ

    - Sử dụng công nghệ cảm ứng từ giúp tiết kiệm tối đa điện năng tiêu thụ.

    - Cảm biến nhiệt điều chỉnh nhiệt độ chính xác hơn, tạo nhiệt độ lý tưởng cho từng loại gạo, không có tình trạng cơm nhão hay khô.

    - Lòng nồi nhiều lớp, cực dày, khó bong tróc lớp chống dính.

    Nồi cơm điện nhật có lòng nồi cực dày, bền bỉ
    Nồi cơm điện nhật có lòng nồi cực dày, bền bỉ

    - Nồi cơm có bảng điều khiển và màn hình LCD hiện đại,

    - Có thể giữ ấm cơm đến 24 tiếng mà vẫn thơm ngon như vừa mới nấu, đảm bảo không bị ôi, thiu.

    - Nhiều chức năng đa dạng và hiện đại.

    - Nồi cơm điện Nhật thông minh, chất lượng cao, uy tín.

    Nhược điểm nồi cơm điện cao tần

    Nồi cơm điện nội địa Nhật

    - Giá cao, từ 5 triệu trở lên.

    - Nồi cơm điện Nhật không có hướng dẫn bằng tiếng Anh, gây khó khăn khi dùng.

    Bảng điều khiển của nồi cơm điện Nhật hoàn toàn bằng tiếng Nhật
    Bảng điều khiển của nồi cơm điện Nhật hoàn toàn bằng tiếng Nhật

    - Nhiều tính năng chỉ dùng riêng ở Nhật, không thể dùng ở Việt Nam (VD: nấu gạo không cần vo)

    - Không có bảo hành chính hãng, không có linh kiện thay thế nên khi sửa chữa rất bất tiện.

    - Đa số dùng điện 110V (điện bên Nhật), phải mua biến áp để dùng với điện 220V (điện Việt Nam).

    - Là hàng xách tay nên cần chọn người bán có uy tín.

    - Có thể chọn mua hàng nội địa Nhật cũ có giá rẻ hơn, song chất lượng không đảm bảo, và có trầy xước ít hay nhiều tùy thuộc vào giá tiền.

    Nồi cơm điện hàng Nhật xuất khẩu

    - Giá rất cao, từ 8 triệu trở lên.

    - Mẫu mã không đa dạng, chỉ có sản phẩm từ thương hiệu nồi cơm điện Zojirushi hoặc nồi cơm điện Tigernồi cơm điện Hitachi.

    Nồi cơm điện Nhật xuất khẩu của hãng Tiger
    Nồi cơm điện Nhật xuất khẩu của hãng Tiger

    Nồi cơm điện cao tần thích hợp với gia đình nào?

    Nồi cơm điện cao tần Nhật Bản dù là hàng nội địa Nhật hay hàng xuất khẩu cũng đều có giá thành rất cao nên chỉ phù hợp với các gia đình có điều kiện kinh tế khá giả.

    Các loại nồi này có cách sử dụng khá phức tạp, đặc biệt là hàng nội địa chỉ có ghi chú tiếng Nhật, bạn chỉ nên mua nếu không ngại mày mò và tìm tòi.

    Nếu gia đình bạn luôn bận rộn không thể nấu cơm đúng bữa, quan tâm đến vấn đề sức khỏe. và không ngại đầu tư thì nên sắm ngay một chiếc nồi cơm điện cao tần để tận hưởng các chức năng nấu nướng ưu việt của nó. Tuy nhiên, dù mua nồi cơm điện Nhật hàng nội địa Nhật hay hàng Nhật xuất khẩu thì bạn cũng nên chọn nơi bán có uy tín để tránh mua nhằm hàng không đảm bảo chất lượng. 

    Mã lỗi TỦ LẠNH MITSUBISHI NỘI ĐỊA NHẬT
    0 Mã lỗi TỦ LẠNH MITSUBISHI NỘI ĐỊA NHẬT

    Mitsubishi mã lỗi tủ lạnh (tự chẩn đoán)

    Khi tủ lạnh Mitsubishi thất bại, bạn có thể muốn hiển thị nhấp nháy đèn và mã lỗi (tự chẩn đoán) không quen thuộc trong tủ lạnh. Điều này không thể sửa chữa hiệu quả khi không biết những gì bạn có ý nghĩa.Mitsubishi Lỗi mã bảng của tủ lạnh.

    Mitsubishi mã lỗi tủ lạnh (tự chẩn đoán)

    Mitsubishi tủ lạnh Rakuten  là mã lỗi khi là sự thất bại hoặc khuyết tật và (tự chẩn đoán) là nội dung của nó thất bại.

    E01
    Lỗi giao panel vận hành, Ban kiểm soát, kiểm tra các kết nối
    E02
    Lỗi giao tiếp Inverter, Ban kiểm soát
    E03
    Models án bất thường
    E10
    Ice khay thermistor bất thường
    E11
    Freezer khoang thermistor bất thường
    E12
    Xả đá thermistor bất thường
    E13
    Các thermistor tủ lạnh ngăn bất thường
    E14
    Trượt phòng thermistor bất thường
    E15
    Chuyển phòng thermistor bất thường
    E16
    Thermistor Crisper bất thường
    E17
    Freezer thermistor bất thường
    E18
    Thermistor không khí bên ngoài bất thường
    E19
    Mùi lỗi cảm biến
    E30
    Xả đá nóng bất thường
    E31
    Các fan hâm mộ nội bộ bất thường động cơ
    E32
    Phòng máy bất thường động cơ quạt
    E33
    Ice hộp số bất thường
    E34
    Tắc nghẽn của đường ống lạnh, máy nén khí bất thường
    E35
    Các ngăn tủ lạnh bất thường, động cơ quạt bên, kiểm tra hoạt động của các van điều tiết
    E36
    Phòng chiếu bất thường, động cơ quạt bên, kiểm tra hoạt động của các van điều tiết
    E37
    Phòng Switching làm mát bất thường
    E38
    Tủ đông lạnh bất thường
    E39
    Freezer ngăn làm mát bất thường
    E40
    Damper động cơ, ba chiều van nối bất thường
    E41
    Ba-cách bất thường van
    E50
    Inverter bất thường, máy nén khí bất thường, việc thay thế bảng điều khiển
    E51
    Điện áp cung cấp điện bất thường
    E52
    Máy nén tăng tốc bất thường
    E53
    Inverter bất thường, máy nén khí bất thường, việc thay thế bảng điều khiển
    E54
    Điện quá áp, Ban quản lý ngoại bất thường
    E55
    Ban kiểm soát bất thường
    E56
    Lỗi hệ thống dây điện, bảng điều khiển hoặc bộ lọc bề mặt bất thường
    E57
    Inverter bất thường, trao đổi của Ban kiểm soát

    Nhiều mã lỗi (tự chẩn đoán) là bản chất là một thước đo của một sự thất bại, đó là thường còn là nó không phải là con đường này. Bạn có thể nhận được mã lỗi là khác nhau tùy thuộc vào mô hình.

    0 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY LỌC KHÔNG KHÍ, MÁY RỬA BÁT, MÁY GIẶT NỘI ĐỊA NHẬT

    1. MÁY LỌC KHÔNG KHÍ SHARP

    hdsd máy lọc kk

    2. Hướng dẫn sử dụng máy rửa bát panasonic dòng TR

    máy RB pana TR

    3. Hướng dẫn sử dụng Máy rửa bát dòng National vòm( BM)

    Na vòm

    4. HDSD máy giặt Panasonic 5500

    5500

    5. Hướng dẫ sử dụng máy giặt Z9000

    9000

    6. HDSD máy giặt pana 5600

    5600

    7. HDSD máy giặt Toshiba Q780, G500, Z360

    780

    8. HDSD máy giặt Panasonic 2600, 3500, 2500

    2600

    MÃ LỖI MÁY GIẶT TOSHIBA NỘI ĐỊA
    0 MÃ LỖI MÁY GIẶT TOSHIBA NỘI ĐỊA

    Toshiba mã lỗi máy giặt (tự chẩn đoán)

    Khi máy giặt Toshiba thất bại, bạn có thể muốn hiển thị không quen thuộc trong các đèn nhấp nháy máy giặt và mã lỗi (tự chẩn đoán). Điều này không thể sửa chữa hiệu quả khi không biết những gì bạn có ý nghĩa. Đây là bảng mã lỗi của máy giặt Toshiba.

    Toshiba mã lỗi máy giặt (tự chẩn đoán)

    Toshiba của máy giặt Rakuten  mã lỗi khi nó trở thành một thất bại hoặc khiếm khuyết và (tự chẩn đoán) là nội dung của nó thất bại.

    E1
    Thoát bất thường.
    E2, E21
    FutaHiraki bất thường. Xác định nắp được mở.
    E22
    Chất tẩy rửa trường hợp mở bất thường, UchifutaHiraki bất thường. Đòn bẩy an toàn hoạt động phát hiện.
    E3
    Bất thường không cân bằng. Quần áo bù đắp thanh tra.
    E4
    Nóng bất thường hiện nay.
    E5, E51
    Cung cấp nước bình thường. Cảm biến mức nước, thoát xác nhận van.
    E52
    Cung cấp nước nóng bất thường.
    E6
    Động cơ bất thường hiện nay.
    E7
    Luân chuyển bất thường của động cơ.
    E8
    Bất thường điện áp động cơ.
    E9, E91, E92
    Rò rỉ nước bất thường. Mực nước bình thường.
    E93
    Cảm biến bọt tắc bất thường.
    E94
    Cảm biến áp lực bất thường. Bubble cảm biến phát hiện bất thường.
    EA
    Nguồn cung cấp điện áp bất thường.
    Eb
    Auto-off bất thường.
    Ec
    Clutch bất thường.
    EH
    Thermistor bất thường.
    EP
    Bơm bất thường.
    Một
    Bắt đầu khô có khi nước bất thường.
    F
    Phát hiện quá tải khô.
    H
    Tôi nhấn tạm dừng trong thời gian sấy nhiệt độ cao.
    L
    Khóa nắp lực, cửa khóa bất thường.

    Nhiều mã lỗi (tự chẩn đoán) là bản chất là một thước đo của một sự thất bại, đó là thường còn là nó không phải là con đường này.

     

     

     

     

    Toshiba là nội dung hiển thị các lỗi của đầy đủ máy giặt tự động theo chiều dọc.

    2012/08/20 | thiết bị mã lỗi

     


    A có được một định trước hoặc hơn của nước trong bể 
    H trống nhiệt độ khí thải là 53 độ hoặc hơn. Tự động biến mất khi hoạt động làm mát là xong 
    L khóa cửa Force 
    F quần áo là quá nhiều 

    C1 bất thường thoát 
    C21 cửa mở bất thường 
    C25 bộ lọc khô ra 
    C26 lint lọc ra 
    C51 cung cấp nước bất thường 
    C52 nước nóng nhiệt độ cung bất thường 
    C53 Conde thermistor / xả nhiệt độ thermistor bất thường 
    Bể CH nhiệt độ cao 
    CP bơm cống bất thường 

    Motor trống E- xoay bất thường / bất thường dừng 
    E0 chính - phụ (màn hình) thông báo lỗi máy tính siêu nhỏ 
    E01 Đồng hồ tín hiệu đơn vị bất thường 

    E1 bất thường thoát 
    E21 mở cửa bất thường / slide mở cửa bất thường 
    E22 chất tẩy rửa trường hợp mở bất thường / Uchifuta閉bất thường 
    E23 khóa cửa bất thường 
    FutaHiraki E24 trống bất thường 
    E25 lọc khô ra / 
    Hỗ trợ tín hiệu khóa động cơ không được phát hiện 
    E26 hỗ trợ động cơ tín hiệu khóa liên tục phát hiện 

    E3 mất cân bất thường 
    E35 hoạt động đình chỉ bất thường (ngắt kết nối) 
    E36 đình chỉ hoạt động bất thường (ngắn) 
    E37 hoạt động thất bại treo (suy mạch) 

    E4 bầu trời sa thải bất thường / nóng tiếp sức bất thường 
    E41 PTC nóng bất thường 

    Các E51 mà không cần cung cấp nước bất thường 
    E52 cung cấp nước nóng nhiệt độ bất thường (nhiệt độ nước cấp cao, hội đồng quản trị cảm biến nhiệt độ khiếm khuyết) 
    E53 Conde nhiệt độ thermistor bất thường (Conde cấp nước bất thường) 

    E61 motor trống bất thường hiện nay (rửa, rửa) 
    E62 motor trống bất thường hiện tại (mất nước) 
    E63 motor trống bất thường hiện nay (tại thời điểm khóa trống / Miễn phí) 
    E64 trống cơ bất thường hiện hành (trong khi phanh) 

    E71 cảm biến xoay bất thường (rửa, tráng) 
    E72 cảm biến xoay bất thường (mất nước) 
    E73 cảm biến xoay bất thường (tại thời điểm khóa trống / Miễn phí) 
    E74 cảm biến xoay bất thường (trong khi phanh) 
    E79 cảm biến xoay bất thường (trống mạch động cơ ngắt kết nối) 

    E81 mạch motor trống điện áp bất thường (rửa, rửa sạch) 
    E82 điện áp mạch motor trống bất thường (mất nước) 
    E83 motor trống điện áp mạch bất thường (khi khóa trống / Miễn phí) 
    E84 motor trống điện áp mạch bất thường (trong khi phanh) 

    E91 rò rỉ nước bất thường (→ van cấp nước với mực nước đã tăng lên trong máy giặt) 
    E92 rò rỉ nước bất thường (→ van cống mực nước đã giảm xuống trong giặt quần áo) 
    E93 cảm biến bọt làm tắc nghẽn bất thường 
    E94 cảm biến bọt bất thường 
    E95 mực nước cảm biến bất thường 
    E96 điện tử đơn vị 2 bất thường (khi điện vào) 
    E98 điện tử đơn vị 2 bất thường (máy nén) 
    E99 điện tử đơn vị 2 bất thường (máy vi tính) 
    E991 điện tử đơn vị 2 bất thường (máy vi tính) 
    E992 điện tử đơn vị 2 bất thường 

    EA cung cấp năng lượng điện áp bất thường 
    Eb1 xả van điều tiết mở bất thường 
    Eb2 van điều tiết xả đóng lại một cách bất thường 
    Cảm biến rung Ec11 bất thường (mặt trước) 
    Ec12 rung cảm biến bất thường (phía sau) 
    ED1 không thể thoát bất thường van / khóa trống 
    ED2 trống mở khóa bất thường 
    EE1 điện tử đơn vị lắp ráp 2 (lỗi giao tiếp máy tính siêu nhỏ) bất thường 
    EE2 đơn vị điện tử 2 lắp ráp bất thường (EEPROM) 
    Bơm tuần hoàn EE3 - máy vi tính lỗi giao tiếp 

    EF động cơ quạt bất thường 
    Sấy EF1 động cơ quạt bất thường 
    Làm mát động cơ quạt EF2 bất thường 
    EF3 ngăn quạt hơi nước ngưng tụ 1 bất thường 
    EF4 ngăn fan ngưng tụ 2 bất thường 
    EF5 dòng chảy xuyên fan bất thường 
    ※ Vì những lỗi bất thường của EF liên quan đến quạt được sử dụng trong quá trình sấy, 
    Nếu bạn không sử dụng một khô, bạn có thể lái xe (EF2 là không được phép) 

    Xả EH1 thermistor bất thường 
    EH2 nước làm mát ổ cắm thermistor bất thường 
    EH3 nước làm mát đầu vào thermistor bất thường 
    Nhiệt độ bể cá EH4 nhiệt độ / sấy nóng cao thermistor bất thường 
    Nhiệt độ nước EH5 nhiệt độ thấp bất thường / nóng hiện bất thường / nhiệt độ không tăng / PTC nóng ngắt kết nối 
    EH6 sau khi sấy khô làm mát bất thường 
    EH7 làm mát nhiệt độ ra nước bất thường (nhiệt điện trở chèn bất thường, cung cấp nước nóng cung cấp nước) 
    EH8 thermistor phát hiện nhiệt độ bất thường cho các máy sấy khô 
    EH9 nóng outlet thermistor ra 

    Trống EH11 lối thermistor bất thường 
    Trống EH12 thoát thermistor bất thường 
    EH14 nhiệt độ không khí bên ngoài thermistor bất thường 
    EH21 xả thermistor bất thường 
    EH22 tụ thermistor bất thường 
    EH23 thiết bị bay hơi đầu vào thermistor bất thường 
    Thiết bị bay hơi EH24 outlet thermistor bất thường 
    EH31 cống cấp nước thermistor bất thường 
    EH32 mực nước cống thermistor bất thường (thấp hơn) 
    ※ Vì lỗi EH bất thường của nhiệt độ có liên quan trong quá trình sấy, 
    Nếu bạn không sử dụng một khô, bạn có thể lái xe (EH14,31,32 không được phép) 

    EJ21 nhiệt độ xả bất thường 
    EJ23 nhiệt độ bay hơi bất thường 
    EJ31 Inuihiya chuyển đổi bất thường 
    EJ32 looper không khí lạnh mở cửa và đóng cửa bất thường 
    ※ Vì bơm nhiệt bất thường liên quan lỗi EJ, 
    Nếu bạn không sử dụng một máy điều hòa không khí khô và chức năng hoạt động tốt 

    EL motor trống rò rỉ bất thường / phát hiện rò rỉ 

    EP bơm bất thường 
    EP1 bơm nước tắm bất thường 
    EP2 bơm tuần hoàn bất thường. Nước rửa không được lưu thông 
    (Ngoài ra nó có thể hoạt động, bởi vì nước là ít có khả năng khả năng lưu thông xuống cấp hiệu suất) 
    EP3 bơm cống bất thường / ráo mực nước cảm biến nhiệt điện trở bất thường 

    Khi EU rửa ấm, bong bóng đã được phát hiện trong quá trình sưởi ấm 

    EU11 mạch nén hiện bất thường (khó) 
    EU12 mạch nén hiện bất thường (mềm) 
    Máy nén EU2 điện áp mạch bất thường 
    EU31 máy nén bắt đầu-up bất thường 
    Máy nén EU4 giai đoạn mở bất thường 
    EU5 máy nén hiện tại bù đắp bất thường 
    EU6 Comp trường hợp nhiệt độ cao bất thường 
    EU79 máy nén ngắt kết nối bất thường 
    Kể từ khi các lỗi EU ※ nén bất thường, nhưng bạn có thể lái xe Nếu bạn không sử dụng một khô 

    Tất cả nhấp nháy chính - hiển thị thông báo lỗi máy tính siêu nhỏ 
    LƯU Ý sử dụng Máy lọc không khí có bù ẩm khi thời tiết hanh khô tháng 12
    0 LƯU Ý sử dụng Máy lọc không khí có bù ẩm khi thời tiết hanh khô tháng 12

    LƯU Ý sử dụng Máy lọc không khí có bù ẩm khi thời tiết hanh khô tháng 12

     
    12346374_1657079911207863_8700671720833474000_n

    Các bác lưu ý, hôm nay độ ẩm môi trường xuống khá thấp; ban ngày trời lạnh 13 14 độ, độ ẩm 40-45%. Ban đêm trong nhà 20 độ, độ ẩm chỉ khoảng 50-55%. Càng về khuya nhiệt độ và độ ẩm càng xuống thấp dưới 50%

    Các bác nên làm
    – Nếu có máy tạo ẩm điện tử: cài đặt độ ẩm tốt ở chế độ da họng
    – Nếu có máy lọc kk và bù ẩm cài đặt chế độ tạo ẩm liên tục hoặc máy Daikin thì đặt chế độ da họng
    – Ngoài ra có thể bổ sung thêm hơi ẩm ấm bằng cách đặt cốc nước nóng trong phòng cho bốc hơi. Lưu ý để xa tầm tay của trẻ.

    Nhà có trẻ nhỏ rất nên chú ý đến nhiệt độ và độ ẩm trong nhà và môi trường. Các cháu da còn mỏng, trẻ càng nhỏ càng hay thở bằng mồm do đó rất dễ bi ảnh hưởng của nhiệt độ thấp và độ ẩm thấp gây ảnh hưởng đến hô hấp. Đồng thời cơ thể dễ mất nước gây khô da, cơ thể khó chịu

    Ngược lại độ ẩm quá cao từ 85-90% trở lên cũng gây cho cơ thể khả năng thoát mồ hôi kém, cơ thể cảm thấy rất nặng nề, mệt mỏi và dễ gây cảm cúm. Cơ thể dễ nhiễm lạnh, tinh thần nặng nề, giảm khả năng làm việc và giao tiếp xã hội. Do vậy cần sử dụng các biện pháp trừ ẩm như dùng chất hút ẩm, kháng ẩm hay máy hút ẩm

    =================================

    1 SỐ GIẢI THÍCH THÊM
    – Nhiệt độ đo bằng nhiệt khí thông thường còn được gọi là nhiệt bầu khô
    – Nhiệt độ do bằng loại nhiệt kế có bầu thủy ngân gọi là nhiệt bầu ướt
    – Nhiệt độ đọng sương hay điểm sương là nhiệt độ mà tại đó bắt đầu ngưng tụ hơi nước khi không khí nguội dần

    Độ ẩm có vai trò quan trọng có nhiều tác động tích cực và tiêu cực tới cs và sk con người nếu nó ko được chú ý đúng mức
    – Nơi có độ ẩm cao, ẩm ướt chứa mật độ vi khuẩn cao gây nấm móc, khó chịu cho con người. Gây khó thở, cảm lạnh, sốt xuất huyết, các bệnh tiêu hóa cho ng và động vật.
    – Nơi có độ ẩm thấp ngược lại gây cho cơ thể dễ mất nước, da khô nứt nẻ, cơ thể mệt mỏi giảm sức đề kháng

    Độ ẩm lý tưởng cho cn người khoảng 50-60%, ở ta thậm chí 1 số bác còn chi cảm thấy thoải mái khi độ ẩm 60-70%, quá trình bay hơi mồ hôi tốt nhất, cơ thể thoải mái, tinh thần sảng khoái. Hầu như tất cả các máy có chưc năng bù ẩm và tạo ẩm tự động của Nội địa Nhật đều cài đặt mặc định biên độ ẩm này

    máy lọc kk

    BÍ QUYẾT CHỌN MUA MÁY LẠNH CŨ
    0 BÍ QUYẾT CHỌN MUA MÁY LẠNH CŨ

    Mua máy lạnh cũ được xem là phương án tiết kiệm của các gia đình có thu nhập trung bình, lắp đặt ở vị trí ít sử dụng,… Nhưng không phải người tiêu dùng nào cũng biết cách để lựa chọn cho mình một máy lạnh còn hoạt động tốt và bảo đảm độ an toàn khi sử dụng. Sau đây là bí quyết chọn máy lạnh cũ.

     kinh nghiệm chọn mua điều hòa nhật bãi

     

    may lanh cu

     Sử dụng máy lạnh cũ có thương hiệu và model thông dụng

    • Hãy lựa chọn những loại máy lanh có thương hiệu trên thị trường. Các dòng máy, model thông dụng, có tuổi thọ cao và độ bền ổn định. Không sử dụng các mặt hàng trôi nổi, thương hiệu chưa nghe bao giờ. Chế độ bảo hành nhanh chóng.
    • Vỏ máy không bị va chạm mạnh làm bị bể, gãy.
    • Thường thì người mua chỉ chú ý đến dàn lạnh mà không xem xét kỹ dàn nóng. Chính vì vậy mà hiện tượng tráo cục nóng cũng thường xảy ra. Cần phải kiểm tra kỹ lưỡng, có thể xem các thông số được dán trên dàn nóng và dàn lạnh là có thể biết.
    • Kiểm tra ống đồng ở cả hai cục nóng – lạnh. Có màu đồng hoặc nâu đồng là loại ống còn hoạt động tốt. Khi chuyển sang màu đen thì không nên chọn, vì loại này đã cũ và có thể bị lủng, thủng,… Trong khi đó hàn thì vừa khó, không bền mà chi phí lại cao.
    • Hai lá nhôm ở cục lạnh phải còn nguyên vẹn, bề mặt phẳng không bị vết lủng hoặc răng cưa.
    • Mối hàn của hai đường ống dẫn gas nối từ block máy ra dàn nóng của cục nóng. Chỉ nên chọn máy có mối hàn chưa bị làm lại bao giờ, thường thì có màu đỏ đều, vết hàn liền mạch, mịn, sắc sảo (nếu bị hàn lại, thường sẽ có màu loang lổ, vết hàn không trơn láng). Điều này còn giúp bạn xác định được gas block máy còn zin hay không.
    • Trong trường hợp bạn không thể kiểm tra được máy lạnh còn hoạt động tốt hay không. Thì hãy liên hệ các công ty chuyên sửa chữa điện lạnh uy tín mà cũng có thu mua máy lạnh cũ. Vì tại đây máy móc thường được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi giao cho khách hàng, có thời gian bảo hành và đội ngũ nhân viên kỹ thuật có tay nghề.

       

    MÃ LỖI MÁY LẠNH PANASONIC, MITSUBISHI, DAIKIN
    0 MÃ LỖI MÁY LẠNH PANASONIC, MITSUBISHI, DAIKIN

    MÁY LẠNH PANASONIC (Áp dụng cho dòng máy lạnh Model từ 2007 – 2010)

     

     
     

    Mã lỗi máy lạnh Panasonic

     

    •  
    • 11H: Có lỗi đường truyền giữa cục nóng và cục lạnh.
    • 12H: Công suất giữa cục nóng và cục lạnh khác nhau.
    • 14H: Lỗi cảm biến nhiệt độ trong phòng.
    • 15H: Lỗi cảm biến nhiệt Block.
    • 16H: Nguồn điện tải máy nén rất thấp.
    • 19H: Quạt dàn lạnh bị lỗi.
    • 27H: Lỗi cảm biến nhiệt độ.
    • 28H: Lỗi cảm biến nhiệt độ cục nóng.
    • 33H: Kết nối giữa dàn nóng và dàn lạnh bị lỗi.
    • 58H: Lỗi mạch PATROL.
    • 59H: Lỗi mạch ECO PATROL.
    • 97H: Lỗi quạt của cục nóng.
    • 99H: Nhiệt độ cục lạnh quá thấp. Có hiện tượng đóng băng.
    • 90F: Lỗi trên mạch PFC ra block.
    • 91F: Lỗi dòng tải block quá thấp.
    • 93F: Lỗi tốc độ quay của block.
    • 95F: Nhiệt độ cục nóng quá cao.
    • 97F: Nhiệt độ máy nén quá cao.
    • 98F: Dòng tải máy nén quá cao.

    MÁY LẠNH MITSUBISHI HAVY INVERTER

    ma-may-lanh-mitsubishi

    • Đèn chớp 1 lần: Boar dàn lạnh bị hư, sensor đứt, đường truyền kết nối không tốt.
    • Đèn chớp 2 lần: Sensor nhiệt độ trong phòng bị lỗi.
    • Đèn chớp 5 lần: Bộ lọc điện áp bị hư, hư board mạch của dàn nóng.
    • Đèn chớp 6 lần: Motor dàn lạnh gặp sự cố. Có thể motor quạt bị hư hoặc kết nối không tốt.
    • Đèn chớp liên tục nhưng chỉ 1 lần: Sensor vào dàn nóng bị lỗi. Kết nối không tốt, sensor bị đứt. Nguyên nhân nữa là board dàn nóng gặp sự cố.
    • Đèn chớp liên tục trong 4 lần : Lỗi này xuất hiện khi sensor đường nén không còn hoạt động tốt và ổn định.
    • Đèn timer chớp 1 lần: Block bị kẹt cơ, Power Transtor bị chạm
    • Đèn timer chớp 2 lần: Dàn nóng bị lỗi. Block bị hư.
    • Đèn timer chớp 3 lần: Hiện tượng dư gas hoặc có hiện tượng các linh kiện bị chạm.
    • Đèn timer chớp 4 lần: Power transistor bị hư.
    • Đèn timer chớp 5 lần: Thiếu gas, van gas chưa mở. sensor đường đẩy bị hư.
    • Đèn timer chớp 6 lần:  Lỗi đường truyền tín hiệu, board dàn lạnh gặp sự cố.
    • Đèn timer chớp 7 lần: Quạt dàn nóng bị lỗi. Đường truyền tính hiệu bị lỗi, có hiện tượng hư board.

    MÁY LẠNH DAIKIN

    ma-may-lanh-daikin

    •  
    • P4: Lỗi cảm biến nhiệt độ cánh tản nhiệt (máy lạnh inverter).
    • PJ: Lỗi cài đặt công tắc ở dàn nóng.
    • D0: Có hiện tượng thiếu gas. Lỗi do cảm biến nhiệt (R4T,R3T). Lỗi cảm biến ngoài trời thấp. Lỗi do dàn nóng.
    • D2: Nguồn điện không ổn định. Mất pha, lỗi máy nén, moto quạt. Lỗi dây truyền tín hiệu.
    • D3: Lỗi vận hành kiểm tra.
    • D4: Lỗi đường truyền tín hiệu giữa các dàn lạnh và dàn nóng.
    • D5: Lỗi đường truyền tín hiệu giữa dàn lạnh và mắt thần.
    • D9: Đường truyền tín hiệu giữa các dàn lạnh và dàn nóng không cùng một hệ thống.
    • DI: Lỗi do đường truyền tín hiệu giữa Camera điều khiển trung tâm và dàn lạnh.
    • DT: Hệ thống lạnh chưa được áp dụng không tương thích dây điều khiển, đường ống gas. Van chặn gas chưa mở.
    • L4: Nhiệt độ cánh tản biến cảm tăng.
    • L5: Máy nén biến tần bất thường.
    • L6: Dòng biến cảm không bình thường.
    • L9: Lỗi do sự khởi động máy nén biến tần. Van chặn gas chưa mở.
    • dh
    CÓ NÊN MUA TỦ LẠNH NỘI ĐỊA NHẬT?
    0 CÓ NÊN MUA TỦ LẠNH NỘI ĐỊA NHẬT?

    Địa điểm bán hàng nội địa Nhật uy tín tại Hà Nội?

    Hàng Nội Địa Nhật - Shop FRESH HOUSE
    http://khohangnhatbai.vn
    0966937999 *** 0981675999

     

    Cách đây năm năm, mười năm, nói về đồ dùng nội địa Nhật thì thật sự rất ít người biết và am hiểu về mặt hàng này. Để chi một khoản tiền không nhỏ cho việc đầu tư thiết bị đồ dùng trong gia đình thì không ai là không cân nhắc thật kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định cả

    Một chị trong webtretho.com có hỏi ý kiến của các thành viên trong diễn đàn với tiêu đề: "Có nên mua đh, tủ lạnh hàng Nhật cũ nội địa?"

    Trích nguyên văn như sau: "Mình muốn mua tủ lạnh hàng Nhật cũ mà băn khoăn ko biết chất lượng ra sao, qc thì ngon lắm, chạy êm, tk điện, ko đóng tuyết,....mẹ nào đã dùng hàng cũ kiểu này cho ý kiến với, vì mua về ghét nhất dùng ậm ọe, vứt thì tiếc, vì nó có rẻ đâu, sửa thì chắc sẽ tốn tiền quá tội."

     

    Đã có rất nhiều ý kiến trái chiều bình luận khác nhau, dù đúng dù sai đó cũng là những ý kiến tham khảo của người tiêu dùng. Có người mua rồi cảm thấy rất ưng ý, và giới thiệu cho nhiều người. Bên cạnh đó cũng có người chê ỏng chê eo này nọ đừng mua, vừa đắt lại không ra gì. Thật sự mọi người vẫn chưa hiểu: Thế nào là hàng nội địa Nhật? hàng Nhật từ xưa đến nay đã nổi tiếng về công nghệ các thiết bị điện tử tiêu dùng đối với dân ta ra sao. Luôn đi kèm với 2 cụm từ " bền ", " tiết kiệm " phải không ạ!

    Vậy điều quan trọng khi mua hàng cũ nhất ở đây là "Người bán hàng". Chúng tôi đã xuất ra thị trường rất nhiều tủ lạnh nội địa cho người tiêu dùng đa dạng các mẫu mã và các hãng khác nhau: National, Hitachi, Toshiba, Sanyo, Sharp, Panasonic. Với thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay: Điện lạnh Nam Phát luôn đưa ra khẩu hiệu: UY TÍN - CHẤT LƯỢNG - BẢO HÀNH TỐT NHẤT. Tất cả các sản phẩm đều được bảo hành miễn phí 1 năm. Lỗi nhẹ bảo hành tại nhà, lỗi lớn đổi luôn tủ khác cho khách hàng, có thể là tủ giống, gần giống, hoặc khách hàng chọn lựa tùy theo ý thích của mình

    Khi mua tủ lạnh cũ, chúng tôi cũng khuyên khách hàng không nên đánh giá quá nhiều về hình thức và đời sản xuất quan trọng là độ bền của tủ. Nên kiểm tra độ sơn, nước sơn của tủ, lớp vỏ các ngăn kéo bên trong của tủ. Khi cắm điện hai bên hông của tủ phải nóng, thì bên trong tủ mới lạnh được, do hệ thống sấy tản nhiệt được tỏa ra hai bên hông tủ

    Bất kỳ tủ lạnh nội địa nào cũng sử dụng công nghệ Inverter tiết kiệm điện. Bộ điều khiển Inverter sẽ tự động điều chỉnh tốc độ máy nén để duy trì tốc độ sử dụng, giúp tiết kiệm từ 60 - 80% điện năng tiêu thụ. Như vậy trung bình một tháng, khách hàng sẽ tiết kiệm được khoảng 200 nghìn tiền điện. Tuy nhiên, nhiều gia đình mua tủ lạnh inverter nhưng không tiết kiệm điện bao nhiêu vì không được huớng dẫn đúng cách sử dụng. Do đó, bạn hãy hỏi thật kỹ chủ cửa hàng để được hướng dẫn cụ thể.

    Một chiếc tủ lạnh nội địa đáp ứng được những tiêu chuẩn trên là chiếc tủ lạnh TỐT (bền, đẹp và tiết kiệm điện). Người tiêu dùng hãy đến mua tủ lạnh nội địa tại các cửa hàng phân phối đồ Nhật bãi chính hãng để nhận được chế độ bảo hành tốt và dịch vụ vận chuyển lắp đặt miễn phí khi mua sản phẩm.

    VẬY HÀNG NỘI ĐỊA NHẬT NÊN MUA Ở ĐÂU LÀ HỢP LÝ

    1. Cửa hàng uy tín, đã có nhiều người mua tin tưởng và sử dụng

    2. Cửa hàng bảo hành đoàng hoàng, chu đáo

    3. Cửa hàng có giá cả hợp lý: không quá đắt và cũng đừng chọn chỗ mua rẻ quá mà ảnh hưởng chất lượng

    4. Có thể chọn cửa hàng gần nhà để tiện việc theo dõi và bảo hành

    5. Tin tưởng người bán hàng cho mình "Nhìn mặt mà bắt hình dong" 
    Liên Hệ:  0966937999 *** 0981675999

    Website: www.khohangnhatbai.vn

    Facebook: https://www.facebook.com/khohangnhatbai.vn/

    kho hàng nhật bãi

    Lưu trữ cá nhân

    Chat Live Facebook